thông tư
Học thuậtThân thiện
Nhân viên văn phòng đang tập trung đọc một bản thông tư hướng dẫn công việc mới trên bàn làm việc.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Văn bản pháp quy do cơ quan cấp trên ban hành để hướng dẫn, giải thích hoặc quy định chi tiết việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên hoặc của cơ quan nhà nước cấp trên: "Thông tư" là một loại văn bản dưới luật, có tính chất bắt buộc thi hành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bộ Tài chính vừa ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện luật thuế mới.
- Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thông tư này để áp dụng cho đúng.
- Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn đầu ra cho chương trình đại học.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ban hành thông tư": hành động chính thức phát hành một thông tư.
- Chính phủ yêu cầu các bộ sớm ban hành thông tư hướng dẫn thi hành luật.
"Theo quy định tại thông tư": viện dẫn, áp dụng theo nội dung đã được ghi trong thông tư.
- Mức phạt được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 15/2022.
Biến thể và từ liên quan
- Nghị định (danh từ): Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành, có giá trị pháp lý cao hơn thông tư, để quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh.
- Quyết định (danh từ): Văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành để giải quyết các công việc cụ thể.
- Chỉ thị (danh từ): Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để truyền đạt các chủ trương, chính sách hoặc biện pháp quản lý, điều hành.
Từ đồng nghĩa
- Văn bản hướng dẫn: Cụm từ chung chỉ các văn bản có mục đích giải thích, dẫn giải cách thực hiện. (Lưu ý: đây không phải là thuật ngữ pháp lý chính thức thay thế cho "thông tư").
Cụm từ liên quan
- Thông tư liên tịch: Thông tư do hai hay nhiều bộ, cơ quan ngang bộ cùng ban hành để hướng dẫn thực hiện những vấn đề liên ngành.
- Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế và Bộ Tài chính về giá dịch vụ khám chữa bệnh.
Lưu ý
- "Thông tư" là một thuật ngữ pháp lý đặc thù. Trong văn bản hành chính, tên gọi đầy đủ thường bao gồm số và ký hiệu (ví dụ: Thông tư 01/2024/TT-BNV).
- Giá trị pháp lý của thông tư thấp hơn Hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị định.
Nhân viên văn phòng đang tập trung đọc một bản thông tư hướng dẫn công việc mới trên bàn làm việc.
- Nói cơ quan cấp trên báo cho cấp dưới biết.